Thuật Ngữ Liên Quan Đến Liệu Pháp Tinh Dầu

Thuật Ngữ Liên Quan Đến Liệu Pháp Tinh Dầu

Nhằm nâng cao hiểu biết về tinh dầu, chúng tôi xin giới thiệu các thuật ngữ liên quan đến liệu pháp tinh dầu như sau:
Chất toàn hương (Absolute) – Những sản phẩm mà hoàn toàn là tinh dầu, thu được thông qua chiết xuất dung môi hóa chất.

Liệu pháp tinh dầu (Aromatherapy) – Nghệ thuật và khoa học sử dụng tinh dầu nguyên chất được chiết xuất thực vật thiên nhiên để thư giãn, cân bằng và trẻ hóa cơ thể, tâm trí, tinh thần.

Lợi ích của liệu pháp tinh dầu (Aromatherapy Benefit) – Tinh dầu thơm có tác động đến thể chất và cảm xúc như: làm cân bằng tinh thần, lấy lại năng lượng, làm trẻ hóa, làm sạch, khử mùi và thanh lọc.

Dầu nền (Carrier Oil) – Là dầu thực vật dùng để pha loãng tinh dầu để tạo hỗn hợp massage và sản phẩm chăm sóc cơ thể. Ví dụ như: Sweet Almond (Hạnh Nhân Ngọt), Apricot Kernel (Quả Mơ), Jojoba và Grapeseed (hạt Nho).

Máy khuếch tán tinh dầu (Diffuser) – Thiết bị được sử dụng để nhẹ nhàng khuếch tán tinh dầu vào không khí, đem lại lợi ích cho cơ thể thông qua đường hô hấp và khứu giác.

Khuếch tán (Diffusion) – Khuếch tán là sự chuyển động tự phát của chất khí, chất lỏng hay các hạt rắn từ một nơi có nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp.Ví dụ: Một chai tinh dầu mở nắp tạo ra sự khuếch tán, nghĩa là thành phần dễ bay hơi di chuyển từ chai (khu vực có nồng độ cao) vào môi trường (khu vực có nồng độ thấp) mà không cần tác động của nhiệt độ hoặc áp suất. Điều này cũng có thể được gọi là bốc hơi tự nhiên. Về mặt kỹ thuật, tất cả thiết bị được sử dụng làm khuếch tán tinh dầu hoạt động bằng nhiệt độ cao, và/hoặc áp suất, để tạo ra những phần tử siêu nhỏ bay hơi.

Sản phẩm chưng cất (Distillate) – Một sản phẩm của quá trình chưng cất. Ví dụ: tinh dầu Lavender (Oải Hương) là sản phẩm chưng cất của cây Lavender (Oải Hương) đang nở hoa.

Chưng cất (Distillation) – Phương pháp chủ yếu của sản xuất tinh dầu là thông qua quá trình chưng cất hơi nước. Chưng cất là một phương pháp chiết xuất lâu đời. Trong khi trước kia dùng kim loại thô để làm hệ thống chiết xuất thì nay thường được thay thế bởi thép không gỉ hiện đại, nhưng phương pháp này căn bản không có gì thay đổi. Nước được đun nóng đến nhiệt độ sôi và hơi nước đi qua nguyên liệu được xếp chồng lên nhau trên một giá đỡ bên trên mặt nước sôi, làm cho thành tế bào thực vật bị phá vỡ và giải phóng tinh dầu. Hơi nước và hơi tinh dầu sau đó đi qua một máy làm lạnh, hơi nước và hơi tinh dầu được ngưng tụ thành chất lỏng. Chất lỏng này được thu lại và tách tinh dầu ra khỏi nước. Hầu hết các loại dầu nhẹ hơn nước và do đó chúng nằm trên bề mặt của nước và được thu lại. Những tinh dầu nặng hơn nước lắng xuống đáy và chúng được lấy ra tại đây. Một số vẫn sử dụng sự chưng cất “trực tiếp” hoặc “nước” nơi nguyên liệu trộn lẫn với nước sôi với tác dụng tương tự.

Phương pháp tách hương liệu của hoa (Enfleurage) – Phương pháp lâu đời của chiết xuất tinh dầu sử dụng các chất béo không mùi và các loại dầu để hấp thụ tinh dầu từ nguyên liệu thực vật.

Tinh dầu (Essential Oil) – Là chất có mùi thơm, độ cô đặc cao, dễ bay hơi của thực vật. Thông tin cụ thể về từng loại tinh dầu có thể tìm trong Danh mục tinh dầu.

Ép (Expression) – Phương pháp lấy tinh dầu từ nguyên liệu thực vật, như vỏ trái cây họ cam quýt. Tinh dầu hoàn chỉnh được ép từ nguyên liệu thực vật. Còn được biết đến như ép nhấn lạnh.

Phương pháp chiết xuất – Là phương pháp mà tinh dầu được tách ra từ thực vật. Phương pháp chiết xuất thông thường gồm chưng cất, ép và chiết xuất dung môi.

Định hương (Chất hãm) – Chất định hương (hãm, fixative) là một chất biến động thấp của thực vật hay động vật dùng để thu hút và giữ mùi hương của các vật liệu khác. Nó có thể tồn tại ở trạng thái của một chất lỏng, chẳng hạn như một loại tinh dầu hoặc nước hoa để làm chậm quá trình bốc hơi và giữ hương thơm của tinh dầu hợp hương, hoặc có thể trong hình thức của một loại thực vật có khả năng hút và giữ mùi. Sử dụng chất định hương sẽ tạo ra một sản phẩm riêng biệt và có mùi hương lâu hơn. Rễ cây Irit thơm, amyris, rễ cây mây, rễ bạch chỉ, và rễ cỏ vetiver là một số loại thường được dùng để định hương.

Thuộc nhóm thực phẩm – Những tinh dầu được coi là an toàn để sử dụng trong thực phẩm, xác nhận bởi cục dược phẩm và thực phẩm.

Hương liệu – Hương thơm. Những sản phẩm được dán nhãn có hương thơm không phải là tinh dầu nguyên chất. Chúng có nguồn gốc từ hóa tổng hợp.

Thảo dược – Liên quan đến thực vật tự nhiên và cây trồng.

Nước cất tinh dầu – Nước cất là tên của nước còn lại sau khi chưng cất hơi nước hoặc nước của tinh dầu. Chủ yếu là nước với một lượng nhỏ các thành phần thực vật hòa tan trong nước.

Không hòa tan – Không thể hòa tan trong một chất lỏng như nước.

Trị liệu massage – Một phương pháp trị liệu bằng tay trong đó tinh dầu được thoa lên cơ thể để mang lại lợi ích cho thể chất và tinh thần.

Nguyên chất – Một giọt tinh dầu nguyên chất là giọt chất lỏng không pha trộn, hoặc không pha loãng. Ví dụ, một giọt tinh dầu nguyên chất hoa lavender (Oải Hương) là một giọt được lấy trực tiếp từ chai.

Cơ quan khứu giác – liên quan hoặc kết nối với giác quan khứu giác.

Kiểm tra dị ứng – Một số người có phản ứng với một số loại tinh dầu nhất định và không thể sử dụng chúng.  Để kiểm tra một loại tinh dầu bạn chưa từng sử dụng trước đây bằng cách thêm một giọt tinh dầu và ½ muỗng cà phê dầu thực vật và bôi vào bên trong của cánh tay. Để trong 24 giờ, nếu xuất hiện mẩn đỏ hoặc bị ngứa, thì ngưng sử dụng.

Hoa khô ướp hương – Một hỗn hợp hương thơm của các thảo mộc và hoa khô. Thường được ướp với hương thơm tổng hợp từ hóa chất.

Axit prussic (Axit Xyanhydrit – một chất độc nguy hiểm) – Nhiều loại trái cây, hạt, rau đậu và các loại cỏ là  một phần trong chế độ ăn hàng ngày của con người và động vật có chứa nhiều cyanogenic glycosides như amygdalin, khi ăn vào, phá vỡ thành ba chất: đường, cyanide (axit prussic), và benzaldehyde. Benzaldehyde là chất được sử dụng như là hương liệu và nguyên liệu thơm . Nó có vị hạnh nhân hoặc anh đào và hương thơm như quả hạnh nhân. Nhân (hay còn gọi là hột, hạt) của hạnh nhân, quả mơ, mận,chứa axit prussic, mặc dù quả hoàn toàn không bị ảnh hưởng. Hạt của những loại trái cây được sử dụng làm tinh dầu hạnh nhân. Dầu sản xuất từ những hạt này dùng cho thực phẩm được xử lí và loại bỏ axit prussic, và được chỉ định là FFPA (không axit prussic). Bộ luật Liên Bang  (21 CFR 582,20) nói rằng dầu hạnh nhân đắng không axit prussic được xem như là GRAS (nói chung là an toàn) cho hương liệu thực phẩm.

Chất gây xung huyết da –  Chất dùng ngoài da là nguyên nhân gây đỏ ửng da do sự giãn nở của các mao mạch, cho phép tăng lưu thông máu,  có cảm giác nóng lên.

Các tuyến bã nhờn – có ở lớp hạ bì. Làm mở bề mặt các lỗ chân lông nằm trong lớp biểu bì. Sản xuất bã nhờn (dầu).

Bã nhờn – Chất dầu được tạo ra bởi các tuyến bã nhờn có chức năng bôi trơn da và làm ẩm các tế bào. Mức độ sản xuất bã nhờn xác định làn da của bạn là bình thường, khô hay dầu.

Single Note – Tinh dầu nguyên chất, 100% thiên nhiên, không chất phụ gia, không chất pha trộn.

Chất hòa tan – Có khả năng bị hòa tan trong một chất lỏng như nước.

Hợp lực – Là một đặc điểm khi mà tổng các ảnh hưởng thì hiệu quả hơn từng phần riêng biệt.

Hoá hợp – Một chất nhân tạo được làm ra với ý định để mô phỏng hay bắt chước những gì tự nhiên.

Độ nhớt – Liên quan đến độ đậm đặc hay loãng của một chất lỏng.

Sự bay hơi – Tốc độ bốc hơi hoặc quá trình oxy hóa của tinh dầu.

Đánh giá

 
51

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *